十二指肠癌

Tổng quan về bệnh

Ung thư tá tràng là khối u ác tính phát sinh từ niêm mạc tá tràng, là một loại tương đối hiếm gặp trong ung thư nguyên phát của ruột non. Tá tràng là vị trí thường gặp của loét và khối u trong đường tiêu hóa, nhưng ung thư tá tràng chỉ chiếm khoảng 0,3%–0,5% các khối u ác tính đường tiêu hóa và chiếm 30%–40% các khối u ác tính của ruột non. Bệnh thường gặp ở độ tuổi 50–70, nam giới mắc hơi nhiều hơn nữ giới. Do tá tràng có vị trí giải phẫu đặc biệt, nằm giữa dạ dày và hỗng tràng, đồng thời là đường dẫn chung của dịch mật và dịch tụy, nên triệu chứng ung thư tá tràng giai đoạn sớm thường không điển hình. Bệnh dễ bị nhầm lẫn với loét dạ dày tá tràng hoặc viêm dạ dày mạn tính, vì vậy khi được chẩn đoán thường đã ở giai đoạn muộn.


d51e803d-2dbe-4e81-82f5-cb65a6f39cd7.png

Nguyên nhân chính

- Polyp tuyến: U tuyến tá tràng là tổn thương tiền ung thư quan trọng, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh đa polyp tuyến gia đình (FAP) và hội chứng Peutz-Jeghers.

- Viêm mạn tính: Các tình trạng viêm kéo dài như bệnh Crohn, viêm tá tràng mạn tính, bệnh celiac… có thể làm tăng nguy cơ chuyển thành ung thư.

- Bệnh lý tuyến tụy: Khi viêm tụy mạn tính hoặc u nhầy nhú trong ống tụy (IPMN) lan đến tá tràng, nguy cơ mắc bệnh sẽ tăng lên.

- Bất thường hợp lưu mật - tụy: Dị tật bẩm sinh khiến ống mật và ống tụy hợp lưu bất thường, làm dịch tụy trào ngược và kích thích niêm mạc tá tràng.

- Yếu tố di truyền: Các hội chứng ung thư di truyền như hội chứng Lynch, bệnh đa polyp tuyến gia đình…

- Thói quen ăn uống: Chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều protein, uống rượu, hút thuốc lá…

- Nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori: Có thể làm tăng nguy cơ phát bệnh.

- Túi thừa tá tràng: Sự kích thích kéo dài có thể dẫn đến biến đổi ác tính.


Triệu chứng thường gặp

- Triệu chứng giai đoạn sớm: Thường không có triệu chứng rõ ràng hoặc chỉ biểu hiện bằng cảm giác khó chịu vùng thượng vị không đặc hiệu, khó tiêu.

- Đau vùng thượng vị: Là triệu chứng thường gặp nhất, có thể đau liên tục hoặc đau từng cơn tăng dần, liên quan đến việc ăn uống.

- Vàng da: Khi khối u xâm lấn vùng bóng Vater hoặc đoạn dưới ống mật chủ, gây tắc đường mật, dẫn đến vàng da, vàng củng mạc mắt, nước tiểu vàng sẫm, phân bạc màu như đất sét.

- Xuất huyết tiêu hóa: Biểu hiện bằng đi ngoài phân đen, nôn ra máu, hoặc có các triệu chứng như thiếu máu, mệt mỏi, chóng mặt.

- Khối ở bụng: Ở giai đoạn muộn có thể sờ thấy khối u ở vùng bụng trên bên phải.


Triệu chứng tắc nghẽn

- Vàng da tắc mật: Do tắc nghẽn đường mật.

- Tắc tá tràng: Buồn nôn, nôn, chướng bụng; chất nôn có thể chứa dịch mật.

- Tắc nghẽn tuyến tụy: Đau bụng, tiêu phân mỡ, tiểu đường.

- Triệu chứng toàn thân: Sụt cân, chán ăn, mệt mỏi, sốt, v.v.


Phân loại bệnh lý

- Ung thư tuyến (80%–90%): Thường gặp nhất, bao gồm ung thư tuyến nhú, ung thư tuyến ống, ung thư tuyến nhầy.

- U carcinoid / u thần kinh nội tiết: Chiếm khoảng 10%–20%, mức độ ác tính tương đối thấp.

- Sarcoma: Bao gồm sarcoma cơ trơn, u mô đệm đường tiêu hóa (GIST), v.v.

- Lymphoma: Lymphoma tá tràng nguyên phát.

- Các loại khác: Ung thư biểu mô tế bào vảy, ung thư không biệt hóa, v.v.


Phân giai đoạn TNM - Theo AJCC phiên bản 8

Khối u nguyên phát (T)

- Tis: Ung thư tại chỗ.

- T1: Khối u xâm lấn lớp đệm niêm mạc hoặc lớp dưới niêm mạc.

- T2: Khối u xâm lấn lớp cơ riêng.

- T3: Khối u xuyên qua lớp cơ riêng đến lớp dưới thanh mạc hoặc mô quanh ruột không được phúc mạc che phủ, kích thước xâm lấn dưới 2 cm.

- T4: Khối u xuyên qua phúc mạc tạng hoặc trực tiếp xâm lấn các cơ quan hay cấu trúc khác.


Hạch lympho vùng (N)

- N0: Không có di căn hạch lympho vùng.

- N1: Di căn 1–3 hạch lympho vùng.

- N2: Di căn từ 4 hạch lympho vùng trở lên.


Di căn xa (M)

- M0: Không có di căn xa.

- M1: Có di căn xa.


Phân loại giai đoạn lâm sàng:

- Giai đoạn 0: Tis N0 M0

- Giai đoạn I: T1–2 N0 M0

- Giai đoạn II: T3 N0 M0

- Giai đoạn IIIA: T4 N0 M0

- Giai đoạn IIIB: Bất kỳ T, N1, M0

- Giai đoạn IIIC: Bất kỳ T, N2, M0

- Giai đoạn IV: Bất kỳ T, bất kỳ N, M1


Chẩn đoán

Xét nghiệm cận lâm sàng:

- Công thức máu: Thiếu máu, bạch cầu tăng.

- Chức năng gan: Bilirubin, men gan tăng.

- Dấu ấn khối u: CEA, CA19-9 có thể tăng.


Chẩn đoán hình ảnh:

- Chụp cản quang đường tiêu hóa trên: Cho thấy hình ảnh khuyết thuốc, hẹp ở tá tràng.

- CT hoặc MRI: Đánh giá kích thước khối u, phạm vi xâm lấn, di căn hạch lympho và di căn xa.

- Siêu âm nội soi (EUS): Đánh giá độ sâu xâm lấn của khối u, đồng thời hỗ trợ hướng dẫn chọc hút sinh thiết.

- ERCP — nội soi mật tụy ngược dòng: Cho thấy tình trạng tắc nghẽn ống mật và ống tụy, có thể thực hiện sinh thiết.


Nội soi:

- Nội soi đường tiêu hóa trên: Quan sát trực tiếp hình thái khối u và lấy mẫu sinh thiết.

- Nội soi tá tràng: Giúp quan sát rõ hơn vùng nhú tá tràng và đoạn xuống của tá tràng.


Phòng ngừa và theo dõi

- Khám sức khỏe định kỳ: Nhóm người có nguy cơ cao nên nội soi dạ dày định kỳ.

- Điều trị các tổn thương tiền ung thư: Cắt bỏ polyp tuyến, điều trị viêm mạn tính.

- Chế độ ăn lành mạnh: Giảm ăn thực phẩm nhiều chất béo, nhiều đạm; ăn nhiều rau xanh và trái cây.

- Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

- Theo dõi sau điều trị: Trong 2 năm đầu sau phẫu thuật, tái khám mỗi 3–6 tháng; từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, tái khám 6 tháng/lần; sau 5 năm, tái khám mỗi năm 1 lần.

Yêu cầu đánh giá phác đồ điều trị

EVALUATION OF DIAGNOSIS AND TREATMENT PLAN
病情描述