Tổng quan về bệnh
Ung thư vòm họng là khối u ác tính phát sinh từ biểu mô niêm mạc vùng vòm họng. Đây là một trong những bệnh ung thư ác tính thường gặp ở khu vực phía Nam Trung Quốc, có tỷ lệ mắc đứng đầu trong các ung thư ác tính vùng đầu cổ.
Bệnh thường xuất hiện ở thành trước trên của vòm họng và hố Rosenmüller. Tỷ lệ mắc ở nam giới cao gấp khoảng 2–3 lần so với nữ giới, độ tuổi thường gặp là 40–50 tuổi. Phần lớn ung thư vòm họng là ung thư biểu mô tế bào vảy biệt hóa kém, nhạy cảm với xạ trị, vì vậy xạ trị là phương pháp điều trị được ưu tiên hàng đầu. Do vị trí bệnh nằm sâu và khó quan sát, các triệu chứng giai đoạn sớm thường không điển hình, nên dễ bị bỏ sót hoặc chẩn đoán nhầm. Khi bệnh ở giai đoạn muộn, tiên lượng thường kém hơn.

Nguyên nhân chính
- Yếu tố di truyền: Có tính nhạy cảm theo chủng tộc, khu vực Hoa Nam có tỷ lệ mắc cao; có hiện tượng tập trung trong gia đình. Các gen như kháng nguyên HLA có liên quan đến sự phát bệnh.
- Nhiễm virus EB: Nhiễm virus Epstein-Barr có liên quan mật thiết đến sự hình thành ung thư vòm họng. EBV-DNA dương tính có thể hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi hiệu quả điều trị.
- Yếu tố môi trường: Thường xuyên ăn thực phẩm ướp muối, lên men như cá muối, dưa muối; môi trường có hàm lượng niken cao; thiếu vitamin A, C.
- Hút thuốc: Có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm họng.
- Yếu tố miễn dịch: Người mắc ung thư vòm họng thường kèm theo tình trạng suy giảm chức năng miễn dịch.
- Yếu tố nghề nghiệp: Tiếp xúc lâu dài với các chất gây ung thư như formaldehyde, amiăng.
Triệu chứng thường gặp
Triệu chứng ở mũi:
- Dịch mũi lẫn máu và chảy máu mũi: Khi cố hít mạnh dịch tiết trong khoang mũi ra phía sau, trường hợp nhẹ có thể gây dịch mũi lẫn máu, trường hợp nặng có thể dẫn đến chảy máu mũi.
- Nghẹt mũi: Khối u xâm lấn đến vùng lỗ mũi sau, gây tắc nghẽn cơ học.
Triệu chứng ở tai:
- Ù tai, giảm thính lực: Khối u chèn ép lỗ hầu của vòi nhĩ, gây các triệu chứng tương tự viêm tai giữa tiết dịch.
- Cảm giác đầy, bít tắc trong tai: Là triệu chứng sớm không đặc hiệu.
Triệu chứng ở đầu:
- Đau đầu: Đau dai dẳng một bên, vị trí thường ở vùng thái dương và đỉnh đầu; ở giai đoạn muộn, khi khối u xâm lấn vào trong sọ, triệu chứng rõ hơn.
- Tê vùng mặt: Biểu hiện khi dây thần kinh sinh ba bị ảnh hưởng.
- Sưng hạch bạch huyết vùng cổ: Đây là triệu chứng đầu tiên ở đa số bệnh nhân. - Hạch sưng thường cứng, không đau khi ấn; giai đoạn sớm có thể di động, giai đoạn muộn thường cố định. Thường là sưng hạch cổ một bên, hay gặp ở nhóm hạch cổ sâu trên.
Triệu chứng ở mắt:
- Rối loạn thị lực, khuyết thị trường, nhìn đôi, lồi mắt và hạn chế vận động nhãn cầu.
- Các triệu chứng này thường do khối u giai đoạn muộn xâm lấn ổ mắt hoặc dây thần kinh sọ.
Triệu chứng tổn thương dây thần kinh sọ:
Tổn thương các dây thần kinh sọ số V, VI, IX, X, XII có thể gây tê mặt, nhìn đôi, khàn tiếng, lệch lưỡi khi thè lưỡi, v.v.
Triệu chứng toàn thân:
Giai đoạn muộn có thể xuất hiện sụt cân, thiếu máu, suy kiệt ác tính, v.v.
Phân loại bệnh lý
- Ung thư không sừng hóa: loại thường gặp nhất, chiếm trên 90%, mức độ biệt hóa thấp, có liên quan mật thiết với nhiễm virus EB.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy sừng hóa: thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi, tỷ lệ nhiễm virus EB thấp hơn.
- Ung thư biểu mô tế bào vảy dạng đáy: có mức độ ác tính cao.
- Ung thư tuyến: hiếm gặp, bao gồm ung thư tuyến nang, ung thư tuyến nhầy...
- Các loại khác: sarcoma, u lympho ác tính...
Phân giai đoạn TNM - Theo UICC/AJCC phiên bản 9, cập nhật năm 2025
Khối u nguyên phát (T)
- T1: Khối u giới hạn trong vùng vòm họng, hoặc xâm lấn hầu miệng và/hoặc khoang mũi, không xâm lấn khoang cạnh hầu.
- T2: Khối u xâm lấn khoang cạnh hầu và/hoặc mô mềm lân cận như cơ chân bướm, thùy nông tuyến mang tai.
- T3: Khối u xâm lấn xương nền sọ, đốt sống cổ hoặc hố chân bướm - khẩu cái.
- T4: Khối u xâm lấn cấu trúc nội sọ, dây thần kinh sọ, hốc mắt, hố dưới thái dương, khoang thần kinh hạ thiệt.
Hạch lympho vùng (N)
- N0: Không có di căn hạch lympho vùng.
- N1: Di căn hạch cổ một bên hoặc hạch trên đòn, đường kính lớn nhất ≤ 6 cm, nằm phía trên bờ dưới sụn nhẫn.
- N2: Di căn hạch cổ hai bên hoặc hạch trên đòn, đường kính lớn nhất ≤ 6 cm, nằm phía trên bờ dưới sụn nhẫn.
- N3: Di căn hạch có đường kính lớn nhất > 6 cm, hoặc nằm phía dưới bờ dưới sụn nhẫn, tức vùng trên đòn, hoặc kèm xâm lấn ngoài bao hạch nghiêm trọng.
Di căn xa (M)
- M0: Không có di căn xa.
- M1: Có di căn xa.
- M1a: Có ≤ 3 ổ di căn, không có di căn gan.
- M1b: Có > 3 ổ di căn, hoặc có di căn gan.
Phân loại giai đoạn lâm sàng
- Giai đoạn I: T1N0M0
- Giai đoạn II: T2N0M0, T1N1M0, T2N1M0
- Giai đoạn III: T3N0-2M0, T1-2N2M0
- Giai đoạn IVA: T4N0-2M0, bất kỳ T N3 M0, M1a
- Giai đoạn IVB: Bất kỳ T, bất kỳ N, M1b
Chẩn đoán
- Nội soi vòm họng: Bao gồm soi vòm họng gián tiếp, nội soi vòm họng bằng ống mềm hoặc nội soi vòm họng điện tử; giúp phát hiện khối u và lấy mẫu sinh thiết.
- Chẩn đoán mô bệnh học: Sinh thiết khối u dưới hướng dẫn nội soi vòm họng là tiêu chuẩn vàng. Các xét nghiệm liên quan đến EBV như lai tại chỗ EBER và EBV DNA huyết tương có vai trò hỗ trợ chẩn đoán.
Chẩn đoán hình ảnh:
- MRI vòm họng và vùng cổ không tiêm + có tiêm thuốc cản từ: Đánh giá mức độ xâm lấn mô mềm, xâm lấn xương nền sọ và di căn hạch lympho.
- CT: Là phương án thay thế khi người bệnh có chống chỉ định chụp MRI.
- PET-CT: Dùng để phát hiện di căn hạch lympho nhỏ, đồng thời phân biệt tái phát với xơ hóa sau điều trị.
- Dấu ấn khối u: Nồng độ EBV DNA trong huyết tương có liên quan đến giai đoạn bệnh và hiệu quả điều trị.
Phòng ngừa và theo dõi tái khám
- Tránh ăn thực phẩm muối/ướp: Giảm ăn các loại thực phẩm muối chua, ướp mặn như cá muối, dưa cải muối…
- Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.
- Ăn uống cân bằng: Tăng cường rau xanh, trái cây tươi; bổ sung vitamin A, C.
- Khám sức khỏe định kỳ: Nhóm nguy cơ cao như người ở khu vực Hoa Nam, người có tiền sử gia đình nên định kỳ xét nghiệm sàng lọc kháng thể EBV.
- Theo dõi sau điều trị: Trong 2 năm đầu sau điều trị, tái khám mỗi 3–4 tháng. Từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, tái khám mỗi 6 tháng một lần. Sau 5 năm, tái khám mỗi năm một lần.




