胆囊癌

Tổng quan bệnh

Ung thư túi mật là khối u ác tính bắt nguồn từ niêm mạc túi mật, là loại ung thư ác tính thường gặp nhất trong hệ thống đường mật. Tỷ lệ mắc bệnh đứng thứ 6 trong các khối u ác tính của hệ tiêu hóa, thường gặp ở phụ nữ trung niên và cao tuổi; tỷ lệ nam:nữ khoảng 1:3. Triệu chứng giai đoạn sớm thường kín đáo, khó phát hiện. Khi được chẩn đoán, đa số bệnh nhân đã ở giai đoạn muộn, tiên lượng kém; tỷ lệ sống sau 5 năm chỉ khoảng 5%–10%. Sỏi túi mật là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất. Khoảng 70%–80% bệnh nhân ung thư túi mật có kèm sỏi túi mật. Phẫu thuật cắt bỏ là phương pháp điều trị duy nhất có khả năng chữa khỏi, nhưng chỉ khoảng 20%–30% bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật triệt căn.


903d89f2ea74aa1fe1f52d8b121caf21.jpg

Nguyên nhân chính

- Sỏi túi mật: Là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất. Sỏi càng lớn, thời gian mắc bệnh càng lâu thì nguy cơ càng cao; người có sỏi đường kính >3 cm có nguy cơ tăng rõ rệt.

- Tổn thương dạng polyp túi mật: Polyp có đường kính >1 cm, chân rộng, phát triển nhanh có nguy cơ ác tính cao hơn.

- Viêm túi mật mạn tính: Tình trạng viêm mạn tính kéo dài có thể kích thích và gây biến đổi thành ung thư.

- Túi mật sứ: Thành túi mật bị vôi hóa lan rộng, nguy cơ ung thư rất cao, khoảng 10%–25%.

- Bất thường bẩm sinh chỗ hợp lưu ống tụy – ống mật: Gây ứ đọng mật, trào ngược dịch tụy, làm tăng nguy cơ ung thư.

- Béo phì và chế độ ăn nhiều chất béo: Làm tăng độ bão hòa cholesterol trong dịch mật, thúc đẩy hình thành sỏi.

- Yếu tố di truyền: Người có tiền sử gia đình mắc ung thư túi mật có nguy cơ cao hơn.

- Các yếu tố khác: Hút thuốc, đái tháo đường, nhiễm ký sinh trùng, độc tố môi trường, v.v.


Triệu chứng thường gặp

- Triệu chứng giai đoạn sớm: Thường không có triệu chứng hoặc chỉ biểu hiện khó chịu vùng bụng trên bên phải, khó tiêu, dễ nhầm lẫn với viêm túi mật.

- Đau vùng bụng trên: Đau vùng bụng trên bên phải liên tục hoặc từng cơn, có thể lan ra vai phải và vùng lưng.

- Vàng da: Khối u xâm lấn đường mật gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến vàng da, vàng củng mạc, nước tiểu vàng sẫm, phân màu đất sét.

- Khối ở vùng bụng trên bên phải: Giai đoạn muộn có thể sờ thấy khối cứng ở vùng bụng trên bên phải.

- Chán ăn, gầy sút: Sự tiêu hao do khối u gây giảm cân tiến triển.

- Sốt: Hoại tử khối u hoặc nhiễm trùng thứ phát có thể gây sốt.

- Triệu chứng giai đoạn muộn: Cổ trướng, suy chức năng gan, suy mòn cơ thể…


Phân loại bệnh lý

- Ung thư biểu mô tuyến (80%–90%): thường gặp nhất, bao gồm ung thư biểu mô tuyến nhú, ung thư biểu mô tuyến ống, ung thư biểu mô tuyến nhầy.

- Ung thư biểu mô tế bào vảy (3%–10%): liên quan đến kích thích viêm mạn tính lâu dài và sỏi.

- Ung thư biểu mô tuyến-vảy: tiên lượng kém hơn.

- Ung thư không biệt hóa: mức độ ác tính rất cao.

- Các loại khác: u thần kinh nội tiết, sarcoma, v.v.


Phân giai đoạn TNM - Theo AJCC phiên bản thứ 8

Khối u nguyên phát (T)

- Tis: Ung thư tại chỗ.

- T1a: Khối u xâm lấn lớp niêm mạc propria hoặc lớp cơ.

- T1b: Khối u xâm lấn lớp cơ.

- T2: Khối u xâm lấn lớp thanh mạc nhưng chưa xuyên qua thanh mạc.

- T3: Khối u xuyên qua lớp thanh mạc, hoặc xâm lấn trực tiếp vào gan, và/hoặc xâm lấn một cơ quan lân cận.

- T4: Khối u xâm lấn thân chính tĩnh mạch cửa hoặc động mạch gan, hoặc xâm lấn từ hai cơ quan ngoài gan trở lên.


Hạch lympho vùng (N)

- N0: Không có di căn hạch lympho vùng.

- N1: Di căn hạch vùng rốn gan, bao gồm hạch quanh ống túi mật, ống mật chủ, động mạch gan, tĩnh mạch cửa.

- N2: Di căn các hạch lympho vùng khác, bao gồm hạch sau phúc mạc, quanh tá tràng, quanh tụy, quanh động mạch mạc treo tràng trên.


Di căn xa (M)

- M0: Không có di căn xa.

- M1: Có di căn xa.


Phân loại giai đoạn lâm sàng

- Giai đoạn 0: Tis N0 M0

- Giai đoạn I: T1 N0 M0

- Giai đoạn II: T2 N0 M0

- Giai đoạn IIIA: T3 N0 M0

- Giai đoạn IIIB: T1–3 N1 M0

- Giai đoạn IVA: T4 N0–1 M0

- Giai đoạn IVB: Bất kỳ T, N2, M0; hoặc bất kỳ T, bất kỳ N, M1.


Chẩn đoán

Dấu ấn khối u: CA19-9 thường dùng nhất; CEA, CA125, CA153 có thể tăng.


Chẩn đoán hình ảnh:

- Siêu âm: Là xét nghiệm được lựa chọn đầu tiên, cho thấy thành túi mật dày lên hoặc có khối u.

- CT: Đánh giá kích thước khối u, phạm vi xâm lấn và di căn hạch lympho.

- MRI/MRCP: Hiển thị rõ hơn tình trạng tắc nghẽn đường mật.

- PET-CT: Dùng để sàng lọc di căn xa.

- Siêu âm nội soi (EUS): Đánh giá độ sâu xâm lấn, đồng thời hướng dẫn chọc hút/sinh thiết.

- Sinh thiết bệnh lý: Chọc sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT, hoặc sinh thiết trong khi phẫu thuật.


Phòng ngừa và theo dõi

- Điều trị sỏi túi mật: Sỏi có đường kính >2–3 cm được khuyến nghị cắt túi mật dự phòng.

- Theo dõi polyp túi mật: Trường hợp polyp có đường kính >1 cm hoặc tăng kích thước nhanh được khuyến nghị cắt bỏ.

- Chế độ ăn lành mạnh: Ăn ít chất béo, ít cholesterol, kiểm soát cân nặng.

- Khám sức khỏe định kỳ: Nhóm nguy cơ cao nên siêu âm túi mật định kỳ.

- Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh.

- Theo dõi sau điều trị: Trong 2 năm đầu sau phẫu thuật, tái khám mỗi 3–6 tháng; từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, tái khám mỗi 6 tháng một lần; sau 5 năm, tái khám mỗi năm một lần.

Yêu cầu đánh giá phác đồ điều trị

EVALUATION OF DIAGNOSIS AND TREATMENT PLAN
病情描述