疾病概述
Tổng quan về bệnh Ung thư cổ tử cung là khối u ác tính xảy ra tại cổ tử cung, là một trong những ung thư ác tính thường gặp nhất trong phụ khoa, chỉ đứng sau ung thư vú. Mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 560.000 ca mắc mới. Tại Trung Quốc, mỗi năm có khoảng 110.000 ca mắc mới và khoảng 50.000 ca tử vong. Bệnh thường gặp ở độ tuổi 40–55, những năm gần đây có xu hướng trẻ hóa. Nguyên nhân gây bệnh tương đối rõ ràng, trong đó nhiễm HPV nguy cơ cao kéo dài là yếu tố gây bệnh chủ yếu. Bệnh có thể được phòng ngừa hiệu quả thông qua tầm soát và tiêm vắc xin. Ung thư cổ tử cung giai đoạn sớm có tỷ lệ chữa khỏi trên 90%. Tuy nhiên, tiên lượng ở giai đoạn muộn kém hơn, tỷ lệ sống sau 5 năm khoảng 50%–60%.

Nguyên nhân chính
- Nhiễm HPV: Nhiễm kéo dài các type HPV nguy cơ cao, đặc biệt là HPV 16 và 18, là điều kiện cần dẫn đến ung thư cổ tử cung. Khoảng 99,7% trường hợp ung thư cổ tử cung có thể phát hiện HPV-DNA. - Hành vi tình dục: Quan hệ tình dục quá sớm dưới 16 tuổi, có nhiều bạn tình, hoặc bạn tình có tiền sử liên quan đến ung thư cổ tử cung. - Tiền sử sinh đẻ: Sinh nhiều con trên 3 lần, sinh non, hoặc tuổi sinh con đầu lòng quá sớm. - Hút thuốc: Hút thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm HPV và tác dụng gây ung thư. Phụ nữ hút thuốc có nguy cơ tăng gấp 2–3 lần. - Uống thuốc tránh thai kéo dài: Sử dụng trên 5 năm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh. - Suy giảm miễn dịch: Nhiễm HIV, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài, hoặc sau ghép tạng. - Yếu tố di truyền: Người có tiền sử gia đình mắc ung thư cổ tử cung có nguy cơ cao hơn. - Các yếu tố khác: Điều kiện kinh tế - xã hội thấp, vệ sinh kém, thiếu dinh dưỡng, v.v.
Triệu chứng thường gặp
- Triệu chứng giai đoạn sớm: Thường không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng, hoặc chỉ có tăng tiết dịch âm đạo. - Chảy máu khi tiếp xúc: Là triệu chứng sớm thường gặp nhất, biểu hiện là chảy máu âm đạo sau khi quan hệ tình dục hoặc sau khi khám phụ khoa. - Chảy máu âm đạo bất thường: Chảy máu âm đạo ngoài kỳ kinh, hoặc chảy máu âm đạo sau mãn kinh. - Dịch tiết âm đạo: Có màu trắng hoặc lẫn máu, loãng như nước hoặc giống nước vo gạo, có mùi hôi tanh. - Triệu chứng giai đoạn muộn: - Chảy máu âm đạo ồ ạt: Khối u xâm lấn mạch máu, gây chảy máu ồ ạt có thể đe dọa tính mạng. - Đau: Khi bệnh ở giai đoạn muộn xâm lấn thành chậu hoặc dây thần kinh, có thể gây đau thắt lưng kéo dài, đau chi dưới. - Tiểu nhiều lần, tiểu gấp, tiểu đau: Do khối u xâm lấn bàng quang. - Táo bón, đi ngoài ra máu: Do khối u xâm lấn trực tràng. - Phù chi dưới: Do tĩnh mạch chậu bị chèn ép hoặc hạch bạch huyết sưng to. - Triệu chứng toàn thân: Giai đoạn muộn có thể xuất hiện sốt, thiếu máu, gầy sút cân, suy kiệt.
Phân loại bệnh lý
- Ung thư biểu mô tế bào vảy (75%–80%): là loại thường gặp nhất. - Ung thư biểu mô tuyến (15%–20%): bao gồm ung thư tuyến ống cổ tử cung, ung thư tuyến nhầy, v.v. - Ung thư biểu mô tuyến-vảy: tiên lượng kém hơn. - Các loại khác: ung thư thần kinh nội tiết, ung thư tế bào nhỏ, ung thư tế bào sáng.
Phân giai đoạn lâm sàng theo FIGO 2018 - Giai đoạn I: Khối u giới hạn ở cổ tử cung. - Giai đoạn IA: Ung thư xâm lấn chỉ phát hiện dưới kính hiển vi. IA1: Độ sâu xâm lấn ≤ 3 mm, chiều rộng ≤ 7 mm. IA2: Độ sâu xâm lấn 3–5 mm, chiều rộng ≤ 7 mm. - Giai đoạn IB: Tổn thương ung thư nhìn thấy bằng mắt thường, hoặc tổn thương vi thể lớn hơn IA2. IB1: Khối u ≤ 2 cm. IB2: Khối u 2–4 cm. IB3: Khối u ≥ 4 cm. - Giai đoạn II: Khối u vượt ra ngoài cổ tử cung, nhưng chưa lan tới thành chậu - hoặc 1/3 dưới âm đạo. - Giai đoạn IIA: Xâm lấn 2/3 trên âm đạo, không xâm lấn mô cạnh cổ tử cung. IIA1: Khối u ≤ 4 cm. IIA2: Khối u > 4 cm. - Giai đoạn IIB: Có xâm lấn mô cạnh cổ tử cung, nhưng chưa tới thành chậu. - Giai đoạn III: Khối u lan tới thành chậu hoặc 1/3 dưới âm đạo, hoặc gây ứ nước thận/thận mất chức năng, hoặc có di căn hạch lympho. - Giai đoạn IIIA: Khối u xâm lấn 1/3 dưới âm đạo. - Giai đoạn IIIB: Khối u lan tới thành chậu hoặc gây ứ nước bể thận/thận mất chức năng. - Giai đoạn IIIC: Có di căn hạch lympho. IIIC1: Di căn hạch lympho vùng chậu. IIIC2: Di căn hạch lympho cạnh động mạch chủ bụng. - Giai đoạn IV: Có di căn xa. - Giai đoạn IVA: Khối u xâm lấn niêm mạc bàng quang hoặc trực tràng. - Giai đoạn IVB: Di căn xa, ví dụ phổi, gan, xương…
Chẩn đoán
- Xét nghiệm tế bào học cổ tử cung: phết tế bào cổ tử cung Pap smear, xét nghiệm tế bào học lớp mỏng bằng dung dịch (TCT). - Xét nghiệm HPV: xét nghiệm định type HPV nguy cơ cao; phối hợp với TCT để sàng lọc giúp nâng cao độ chính xác. - Soi cổ tử cung: quan sát tổn thương cổ tử cung dưới kính soi và lấy mẫu sinh thiết. - Xét nghiệm mô bệnh học: tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán; sinh thiết nhiều điểm ở cổ tử cung hoặc khoét chóp cổ tử cung. Chẩn đoán hình ảnh: - MRI vùng chậu: đánh giá kích thước khối u, độ sâu xâm lấn, xâm lấn mô cạnh cổ tử cung. - CT: đánh giá di căn hạch bạch huyết và di căn xa. - PET-CT: dùng cho phân giai đoạn ung thư giai đoạn muộn và đánh giá hiệu quả điều trị.
Phòng ngừa và theo dõi tái khám
- Tiêm vắc xin HPV: Vắc xin 2 giá, 4 giá, 9 giá có thể phòng ngừa khoảng 70%–90% ung thư cổ tử cung. - Tầm soát định kỳ: Phụ nữ từ 21–65 tuổi nên làm xét nghiệm TCT 3 năm 1 lần hoặc kết hợp TCT + HPV 5 năm 1lần. - Quan hệ tình dục an toàn: Giảm số lượng bạn tình, sử dụng bao cao su. - Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia: Giúp giảm nguy cơ mắc bệnh. - Ăn uống lành mạnh: Ăn nhiều rau củ quả, hạn chế thực phẩm muối chua, hun khói, nướng. - Theo dõi sau điều trị: Trong 2 năm đầu sau điều trị, tái khám 3 tháng/lần; từ năm thứ 3 đến năm thứ 5, tái khám 6 tháng/lần; sau 5 năm, tái khám mỗi năm 1 lần.




