阴道癌 Ung thư âm đạo.

Tổng quan về bệnh Ung thư âm đạo là khối u ác tính phát sinh tại âm đạo, chiếm khoảng 1%–2% trong  tổng số các ung thư ác tính phụ khoa, là một loại ung thư hiếm gặp của hệ sinh dục nữ.  Bệnh thường gặp ở phụ nữ trên 70 tuổi, và là loại ung thư ác tính xuất hiện không đồng  thời thường gặp nhất sau ung thư cổ tử cung. Phần lớn các trường hợp, khoảng  80%–90%, là ung thư biểu mô tế bào vảy, thường xảy ra ở phần trên thành sau âm đạo,  tiếp theo là thành trước âm đạo. Các loại khác bao gồm u hắc tố chiếm khoảng 1%–2%,  ung thư biểu mô tuyến, sarcoma và một số loại khác. Nguyên nhân gây ung thư âm đạo  tương tự như ung thư cổ tử cung, trong đó nhiễm HPV là yếu tố gây bệnh chính.

2891a4b5b511473086d53e713a03344e.jpg

Nguyên nhân chính - Nhiễm HPV: 40%–70% trường hợp ung thư âm đạo phát hiện có nhiễm HPV nguy cơ  cao kéo dài; HPV16 là loại thường gặp nhất, chiếm khoảng 46%–77%. - Nhiễm các virus khác: Nhiễm HIV, HSV… làm tăng nguy cơ mắc bệnh. - Tiền sử ung thư cổ tử cung: Nguy cơ mắc ung thư nguyên phát âm đạo tăng lên trong  vòng 5–10 năm sau điều trị ung thư cổ tử cung. - Tiền sử xạ trị vùng chậu: Người từng xạ trị vùng chậu trước đây có nguy cơ mắc bệnh  cao hơn. - Thiếu dinh dưỡng: Thiếu vitamin A, vitamin E, axit folic… - Kích thích viêm âm đạo kéo dài. - Suy giảm miễn dịch: Ghép tạng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài. - Các yếu tố khác: Hút thuốc, có nhiều bạn tình, quan hệ tình dục quá sớm.


Triệu chứng thường gặp - Chảy máu âm đạo: Là triệu chứng thường gặp nhất, có thể là chảy máu khi tiếp xúc hoặc chảy máu âm đạo  sau mãn kinh. - Dịch âm đạo: Dịch tiết âm đạo tăng, có thể có lẫn máu, dạng dịch trong hoặc mủ, đôi khi có mùi hôi. - Đau âm đạo: Ở giai đoạn muộn, khối u xâm lấn các mô xung quanh hoặc dây thần kinh có thể gây đau. - Triệu chứng đường tiết niệu: Khi tổn thương lan đến bàng quang hoặc niệu đạo có thể gây tiểu nhiều lần,  tiểu gấp, tiểu đau, tiểu ra máu. - Triệu chứng đường ruột: Khi xâm lấn trực tràng có thể gây khó đi đại tiện, táo bón, đi ngoài ra máu. - Khối u âm đạo: Ở giai đoạn muộn có thể sờ thấy khối u ở cửa âm đạo hoặc trong âm đạo. - Triệu chứng giai đoạn muộn: Phù chi dưới, ứ nước thận, đau, suy kiệt.


Phân loại và phân kỳ Phân loại bệnh lý - Ung thư biểu mô tế bào vảy (80%–90%): thường gặp nhất, liên quan đến nhiễm HPV. - U hắc tố ác tính (1%–2%): mức độ ác tính cao. - Ung thư biểu mô tuyến: ít gặp hơn, bao gồm ung thư tuyến liên quan HPV, ung thư dạng nội mạc tử cung, ung thư tế  bào sáng. - Sarcoma: sarcoma cơ trơn, sarcoma cơ vân, v.v. - Các loại khác: ung thư biểu mô tế bào đáy, lymphoma, u thần kinh nội tiết. 

Phân kỳ TNM (AJCC phiên bản 8) và FIGO 2018 Khối u nguyên phát (T) - Tis / Giai đoạn 0: ung thư tại chỗ, tổn thương tiền ung thư. - T1 / Giai đoạn I: khối u giới hạn trong âm đạo. - T1a / Giai đoạn IA: khối u ≤ 2 cm. - T1b / Giai đoạn IB: khối u > 2 cm. - T2 / Giai đoạn II: khối u xâm lấn mô quanh âm đạo nhưng chưa đến thành chậu. - T3 / Giai đoạn III: khối u xâm lấn thành bên chậu. - T4 / Giai đoạn IVA: khối u xâm lấn niêm mạc bàng quang hoặc trực tràng. - T4 / Giai đoạn IVB: khối u xâm lấn các mô ngoài phạm vi trên, vượt ra ngoài khung chậu thật. 

Hạch lympho vùng (N) - N0: không có di căn hạch lympho vùng. - N1: có di căn hạch lympho vùng.

Di căn xa (M) - M0: không có di căn xa. - M1: có di căn xa. 

Phân kỳ lâm sàng (FIGO 2018) - Giai đoạn 0: ung thư tại chỗ, ung thư tiền xâm lấn. - Giai đoạn I: ung thư giới hạn trong âm đạo. - Giai đoạn II: ung thư xâm lấn mô quanh âm đạo nhưng chưa đến thành bên chậu. - Giai đoạn III: ung thư lan đến thành bên chậu. - Giai đoạn IVA: ung thư xâm lấn niêm mạc bàng quang và trực tràng, và/hoặc lan ra ngoài khung chậu thật. - Giai đoạn IVB: di căn xa, ví dụ phổi, gan, xương, v.v.

Chẩn đoán - Khám phụ khoa: Soi cổ tử cung, xét nghiệm tế bào học cổ tử cung. - Sinh thiết bệnh lý: Tiêu chuẩn vàng, sinh thiết nhiều điểm. Chẩn đoán hình ảnh: - MRI vùng chậu: Đánh giá kích thước khối u, độ sâu xâm lấn. - CT/MRI: Đánh giá di căn hạch bạch huyết, di căn xa. - PET-CT: Sàng lọc di căn xa. - Dấu ấn khối u: SCC — kháng nguyên ung thư biểu mô tế bào vảy.

Phòng ngừa và theo dõi tái khám - Tiêm vắc xin HPV: Có thể phòng ngừa các tổn thương âm đạo liên quan đến HPV 16/18. - Khám phụ khoa định kỳ: Giúp phát hiện sớm tổn thương. Điều trị tổn thương tiền ung thư: Điều trị kịp thời tân sinh trong biểu mô âm đạo (VaIN). - Quan hệ tình dục an toàn: Giảm số lượng bạn tình, sử dụng bao cao su. - Bỏ thuốc, hạn chế rượu: Giảm nguy cơ mắc bệnh. - Theo dõi sau điều trị: Theo dõi sau điều trị: Trong 2 năm đầu sau điều trị, tái khám 3 tháng/lần; từ năm thứ  3 đến năm thứ 5, tái khám 6 tháng/lần; sau 5 năm, tái khám mỗi năm 1 lần.

Yêu cầu đánh giá phác đồ điều trị

EVALUATION OF DIAGNOSIS AND TREATMENT PLAN
病情描述